Chăm Sóc Lúa Đông Xuân Cuối Vụ Đúng Kỹ Thuật, Tăng Năng Suất Vượt Trội
1. Đặc điểm lúa Đông Xuân giai đoạn cuối vụ
Cuối vụ là giai đoạn cây lúa chuyển từ sinh trưởng dinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực. Các quá trình quan trọng gồm:
Hình thành và phát triển đòng
Trổ bông, thụ phấn
Tích lũy tinh bột vào hạt
Chín sáp – chín hoàn toàn
Ở giai đoạn này, cây lúa rất nhạy cảm với:
Thiếu hoặc thừa dinh dưỡng
Thiếu nước hoặc nước mặn
Sâu bệnh hại cổ bông và lá
Thời tiết lạnh, ẩm hoặc mưa trái mùa
Chỉ cần sai sót nhỏ trong chăm sóc cũng có thể làm giảm đáng kể năng suất.
2. Quản lý nước trong giai đoạn đòng – trổ – chín
2.1. Trước khi lúa trổ
Duy trì mực nước thấp vừa phải.
Không để ruộng quá khô gây nghẹt rễ.
Hạn chế chồi vô hiệu.
2.2. Khi lúa bắt đầu trổ
Giữ mực nước ổn định khoảng 3–5 cm.
Không để ruộng khô trong thời gian trổ.
Tránh sốc nhiệt và sốc mặn.
2.3. Trước thu hoạch 15–20 ngày
Rút nước từ từ.
Làm khô mặt ruộng để thuận tiện thu hoạch.
Giúp hạt chín đồng đều, hạn chế đổ ngã.
Lưu ý quan trọng: Nếu vùng có nguy cơ xâm nhập mặn, cần kiểm tra độ mặn nguồn nước. Nước mặn cao trong giai đoạn trổ có thể gây lép hạt nghiêm trọng.
_1772069356.jpg)
3. Bón phân cuối vụ đúng cách
Giai đoạn cuối vụ quyết định số hạt chắc và trọng lượng hạt, vì vậy cần bón phân hợp lý.
3.1. Bón đón đòng
Thực hiện khi đòng hình thành.
Bổ sung đạm và kali cân đối.
Không bón quá nhiều đạm để tránh lúa xanh rậm, dễ nhiễm bệnh.
3.2. Tăng cường kali và trung vi lượng
Kali giúp:
Tăng độ chắc hạt
Giảm lép lửng
Tăng khả năng chống đổ
Có thể kết hợp phân bón lá chứa kali, silic hoặc vi lượng để nâng cao chất lượng hạt.
3.3. Sai lầm cần tránh
Bón dư đạm cuối vụ → cây xanh tốt nhưng hạt nhẹ, dễ nhiễm bệnh.
Bón muộn sát ngày trổ → giảm hiệu quả.
Không cân đối NPK.
Nguyên tắc chung: Bón đủ – bón đúng thời điểm – bón cân đối.
4. Phòng trừ sâu bệnh cuối vụ Đông Xuân
Cuối vụ, lúa dễ bị tấn công bởi nhiều loại sâu bệnh nguy hiểm.
4.1. Bệnh đạo ôn cổ bông
Xuất hiện khi thời tiết se lạnh, ẩm cao.
Làm cổ bông thối, hạt lép trắng.
Biện pháp:
Phun phòng khi lúa trổ lác đác.
Phun nhắc lại khi trổ đều.
Không bón thừa đạm.
4.2. Bệnh khô vằn
Phát sinh ở gốc thân, lan lên lá.
Làm cây suy yếu và dễ đổ.
Biện pháp:
Giữ mực nước hợp lý.
Không để ruộng quá rậm.
Sử dụng thuốc đặc trị đúng bệnh.
4.3. Rầy nâu
Hút nhựa làm cây suy yếu.
Có thể gây cháy rầy nếu mật số cao.
Giải pháp:
Thăm đồng thường xuyên.
Chỉ phun khi mật số vượt ngưỡng.
Phun đúng kỹ thuật, đủ lượng nước.
4.4. Sâu cuốn lá
Ở giai đoạn gần chín, nếu lá đã già thì mức độ ảnh hưởng không lớn. Không nên lạm dụng thuốc khi không cần thiết để tránh tăng chi phí và tồn dư hóa chất.
5. Nguyên tắc chăm sóc lúa cuối vụ đạt năng suất cao
Để đảm bảo hiệu quả tối ưu, bà con nên áp dụng:
Thăm đồng 5–7 ngày/lần
Phát hiện sớm sâu bệnh để xử lý kịp thời.
Áp dụng nguyên tắc “4 đúng”
Đúng thuốc
Đúng liều
Đúng thời điểm
Đúng cách
Hạn chế lạm dụng thuốc hóa học
Ưu tiên giải pháp sinh học và quản lý tổng hợp.
Theo dõi dự báo thời tiết
Chủ động ứng phó mưa trái mùa hoặc rét bất thường.

6. Một số lưu ý quan trọng khi chăm sóc lúa Đông Xuân cuối vụ
Không để ruộng thiếu nước khi lúa đang trổ.
Tránh bón đạm muộn.
Kiểm soát độ mặn nguồn nước.
Rút nước đúng thời điểm trước thu hoạch.
Bảo đảm thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật.
Giai đoạn cuối vụ Đông Xuân là thời điểm “về đích” của cây lúa. Việc chăm sóc lúa Đông Xuân cuối vụ đúng kỹ thuật sẽ quyết định:
Tỷ lệ hạt chắc
Trọng lượng hạt
Năng suất cuối cùng
Lợi nhuận của bà con
Quản lý tốt nước tưới, bón phân cân đối và phòng trừ sâu bệnh kịp thời chính là chìa khóa giúp ruộng lúa đạt năng suất cao, hạt sáng đẹp và bán được giá tốt.
